Video Học DUT ở Pháp | DUT, BTS hay Licence? | Du Học Pháp | Lê Phong Vân #17
10 Tháng Một, 2020
Xem Khóa học tiếng Anh Online – "đặc trị" mất gốc chỉ sau 6 tháng dành cho người mất gốc
13 Tháng Một, 2020

Học Về Thì Tương Lai Gần Trong Tiếng Pháp

THÌ TƯƠNG LAI GẦN TRONG TIẾNG PHÁP

Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trường dạy học tiếng pháp uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như:

Học tiếng pháp online

Học tiếng pháp cơ bản

Học tiếng pháp giao tiếp

Thì tương lai gần là thì được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày, bên cạnh các thì hiện tại và quá khứ (passé composé, imparfait)

 

1.  Cấu trúc thành lập của thì tương lai gần trong Tiếng Pháp:

ALLER (au présent) + VERBE INFINITIF: Sẽ, sắp

  • Je vais
  • Tu vas
  • Il/elle va
  • Nous allons
  • Vous allez
  • Ils/elles vont

Ví dụ: Demain, je vais faire des courses – Ngày mai, tôi sẽ đi mua sắm.

 

2. Cách sử dụng của thì tương lai gần trong Tiếng Pháp

• Để nói về một sự việc sẽ được thực hiện.
Ma soeur Louise va avoir un bébé – Chị Louise của tôi sắp có em bé.
Je vais arriver dans 5 minutes – Tôi sẽ đến trong 5 phút.

• Nó thường diễn đạt một kết quả, một hệ quả.
Regarde, le ciel est presque noir, il va certainement pleuvoir – Nhìn đi, bầu trời đen kịt, chắc chắn trời sắp mưa.

• Đôi khi nó cũng mang giá trị mệnh lệnh:
Maintenant, vous allez m’ écouter =Ecoutez – moi! – Bây giờ, các bạn hãy nghe tôi nói.

• Để nói về một sự việc, một hành động sắp sửa xảy ra
Il va pleuvoir – Trời sắp mưa
Je vais avoir 25 ans – Tôi sắp được 25 tuổi

• Để nói về một dự định/dự kiến
Il va apprendre l’espagnol – Anh ta sẽ học tiếng Tây Ban Nha
Nous allons déménager à Bordeaux dans deux ans – Chúng tôi sẽ dọn đến Bordeaux 2 năm nữa
Mes amis vont faire une fête demain soir – Bạn tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tối mai.

3. Mốt số lưu ý:

Những cách khác diễn đạt thì tương lai gần:

  • être sur le point de + ĐT nguyên mẫu : sắp, sẵn sàng

Je ne peux pas recevoir ce client maintenant, je suis sur le point de
partir – Tôi không thể gặp ngưòi khách này bây giờ, tôi sắp phải đi.

 

 

  • être près de + ĐT nguyên mẫu: suýt nữa

J’ai eu très peur: nous avons été près d’avoir un accident – Tôi rất sợ: chúng ta suýt nữa đã gặp tai nạn.

Thì Tương Lai Gần Trong Tiếng Pháp Futur Proche

>>> Phân biệt thì tương lai gần (futur proche) và tương lai đơn (futur simple) trong Tiếng Pháp

Tags: thi tuong lai gan trong tieng phap futur prochehoc tieng phap o dauhoc tieng phap onlinehoc tieng phap co banhoc tieng phaphoc tieng phap giao tiep

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *