Xem Học tiếng Pháp –[11] Khách sạn – 100 ngắn và dễ câu.
26 Tháng Mười Một, 2019
Xem Bài 8: Một số tên quốc gia trong tiếng Pháp – Les pays
27 Tháng Mười Một, 2019

Học Về Tính Từ Không Xác Định Trong Tiếng Pháp

TÍNH TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH TRONG TIẾNG PHÁP  – ADJECTIF INDÉFINI

Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trường dạy tiếng pháp uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như: 

Tiếng pháp cơ bản

Tiếng pháp giao tiếp

Học tiếng pháp miễn phí

1. Định nghĩa về tính từ không xác định trong tiếng pháp

Tính từ không xác định trong tiếng pháp (adj indéfini): là từ được sử dụng khi muốn thể hiển ý nghĩa mập mờ, không xác định và được dùng để làm rõ nghĩa cho danh từ mà nó đi theo.

Ví dụ:

  • Certains noms sont difficiles à prononcer. (Một số tên họ khó phát âm)
  • Plusieurs hommes sont venus. (Nhiều người đã đến)
  • Quelques enfants ont compris. (Vài đứa trẻ đã hiểu)

2. Phân loại:

a. Số lượng bằng không (une quantité nulle)

Số ít (singulier) Số nhiều (pluriel)
Giống đực (masculin) Giống cái (féminin) Giống đực (masculin) Giống cái (féminin)
aucun aucune / /
nul nulle / /
pas un pas une / /

Ví dụ :

  • Il n’y a aucune raison de s’inquiéter. (Không có lý do gì để lo lắng)
  • On n’entendait pas un bruit. (Ta không nghe thấy tiếng động nào hết.)

b. Số lượng nhất định (une quantité précise), nhưng không đáng kể, ngoại trừ plusieurs:

Số ít (singulier) Số nhiều (pluriel)
Giống đực (masculin) Giống cái (féminin) Giống đực (masculin) Giống cái (féminin)
Quelque quelques
Quelconque quelconques
(un) certain (une) certaine certains certaines
Un peu de Peu de
/ / Plusieurs

Ví dụ :

  • J’éprouve quelque embarras à vous répondre. (Tôi cảm thấy lúng túng chút xíu khi trả lời anh.)
  • Nous avons acheté quelques fruits au marché. (Chúng ta đã mua một ít trái cây ở chợ.)
  • Il possède plusieurs appartements à Paris. (Ông ta sở hữu nhiều căn hộ tại Paris.)
  • Il possède un certain temps sans écrire. (Có một khoảng thời gian anh ta không viết lách gì hết.)
  • Certains fruits sont meilleurs quand ils sont cuits. (Vài loại trái cây ngon hơn khi nó vừa chín tới.)
  • Pourriez-vous me donner un peu de sel? (Anh có thể cho tôi xin một ít muối được không?)
  • J’ai très peu de temps à vous consacrer. (Tôi có rất ít thời gian dành cho anh.)

c. Số lượng đáng kể (une quantité importante):

Số ít (singulier) Số nhiều (pluriel)
Giống đực (masculin) Giống cái (féminin) Giống đực (masculin) Giống cái (féminin)
/ / Quantité de
/ / Nombre de
/ / Beaucoup de
/ / Bien de
Maint mainte Maints Maintes

Ví dụ :

  • Il y avait quantité de livres sur les étagères. (Có nhiều sách trên kệ.)
  • Nombre de vieux films ont été projetés. (Nhiều bộ phim cũ đã được chiếu.)
  • Beaucoup d’élèvessont malades. (Nhiều học sinh bị bệnh.)
  • Nous avons bien des problèmes. (Chúng ta có nhiều vấn đề.)
  • Je vous ai déjà dit à maintes reprises de vous taire. (Tôi đã nói với anh nhiều lần liên tiếp là anh nên im đi.)

d. Số lượng tương đối (une quantité relative):

Số nhiều (pluriel)

Giống đực (masculin)/Giống cái (féminin)

Assez de

Trop de

Moins de

Plus de

Ví dụ :

  • Avez-vous pris assez de sucre? (Anh đã lấy đủ đường chưa?)
  • Il y a trop de monde. On ne voit rien. (Có nhiều người quá. Chúng ta không thấy gì hết.)
  • Bernard gagne moins d’argentque son frère. (Bernard kiếm được ít tiền hơn anh nó.)
  • Vous aurez plus de vacances l’année prochaine. (Năm sau các con sẽ có nhiều kỳ nghỉ hơn

 e. Sự linh tinh, nhiều (la diversité):

Số ít (singulier) Số nhiều (pluriel)
Giống đực (masculin) Giống cái (féminin) Giống đực (masculin) Giống cái (féminin)
/ / divers diverses
/ / différents différentes

 

Ví dụ:

  • Il ne viendra pas, pour diverses raisons. (Anh ta sẽ không đến, vì nhiều lý do)
  • Cette année, nous avons étudié différents romans. (Năm học này, chúng tôi đã được học nhiều tiểu thuyết khác nhau.)

 f) Sự đồng nhất (la similitude) hoặc sự khác biệt (l’altérité): tính từ không xác định đứng trước danh từ

–> dùng với ý so sánh (idée de comparaison)

Số ít (singulier) Số nhiều (pluriel)
Giống đực (masculin) Giống cái (féminin) Giống đực (masculin) Giống cái (féminin)
Un tel Une telle De tels De telles
(le) même (la) même (les) mêmes
Un autre Une autre D’autres
L’autre Les autres

Ví dụ :

  • Une telle attitude est inadmissible. (Một thái độ như vậy là không thế chấp nhận được.)
  • Nous avons les mêmes goûts, la même passion pour le sport. (Chúng ta có cùng sở thích, cùng một niềm đam mê dành cho thể thao.)
  • Il vaut mieux chercher un autre appartement, une autre solution. (Tốt hơn là nên tìm một căn hộ khác, một giải pháp khác.)

 g) Tổng thể, toàn bộ (une totalité):

Số ít (singulier)

Số nhiều (pluriel)

Giống đực (masculin)

Giống cái (féminin)

Giống đực (masculin)

Giống cái (féminin)

tout

toute

tous

toutes

tout un

toute une

/

/

tout le

toute la

tous les

toutes les

chaque

/

/

Ví dụ:

  • Toute erreur serait fatale. (Mọi lỗi lầm đều không thể tránh được.)
  • Tout travail mérite salaire. (Mọi công việc đều đáng được hưởng lương.)
  • Nous avons dansé toute la nuit. (Chúng tôi đã khiêu vũ suốt đêm.)
  • Toutes les secondes, il naît un enfant dans le monde. (Cứ mỗi giây, có một đứa trẻ được sinh ra.)
  • Chaque jour, il va voir sa mère. (Mỗi ngày, anh ấy đều đến thăm mẹ mình.)
  • Chaque année, il retourne dans son pays. (Mỗi năm, anh ấy đều trở về nước.)

 i. Những cách kết hợp khác có thể được :

Ngoài những cách kết hợp bắt buộc hoặc thường gặp đã được trình bày ở trên, còn một vài kiểu kết hợp có thể xảy ra nữa như là:

  • Tính từ sở hữu và tính từ chỉ định có thể kết hợp với différents, divers và quelques

Ví dụ :

Mes
Ces
différents
quelques
divers
livres

 

 

 

 

  • Tính từ chỉ định (adjectif démonstratif) có thể kết hợp với même

Ví dụ : ces même livres

  • Phần lớn các tính từ hay từ hạn định (déterminant) khác đều có thể kết hợp với autre

Ví dụ :

Mes
Ces
Aucun
Pas un
autres

autre

livres

livre

 

Mes
Ces
différents
divers
quelques
autreslivres

 

Quelques
Certains
Plusieurs
Différents
Divers
Quantité d’
Beaucoup d’
autres livres

autres livres

 

3. Vị trí của tính từ không xác định:

  • Các tính từ không xác định luôn đứng trước danh từ

Ví dụ:

  • Il y a certains lois. (Có một số luật lệ.)
  • Chaque pays a ses propres traditions. (Mỗi đất nước đều có truyền thống riêng.)

4. Sự hợp giống và số của tính từ không xác định:

  • Phần lớn các tính từ không xác định tương hợp với danh từ về giống và về số.

Ví dụ:

  • Elle n’a aucune raison d’être en colère. (Cô ấy không có lý do gì để nổi giận cả.)
  • Aucun travail est fini. (Không có công việc nào xong hết.)
  • Certains élèves sont absents. (Một số học sinh vắng mặt.)
  • Certaines personnes y sont allergiques. (Một số người ở đây bị dị ứng.)

Chú ý:
Có hai tính từ không xác định bất biến là chaque (mỗi, mỗi một) và plusieurs (nhiều)

5. Một số chú ý:

1) Vài từ có thể là tính từ không xác định hoặc tính từ chỉ tính chất, tuỳ theo cách sử dụng :
_ Certain :
Là tính từ không xác định khi nó đứng trước danh từ

Ví dụ : Ce tableau a une certaine valeur. (Bức tranh này có một giá trị nào đó.)

Là tính từ chỉ tính chất khi nó đứng sau danh từ hoặc một động từ trạng thái (verbe d’état), nó có nghĩa là chắc chắn (sûr), thực (réel).

Ví dụ : Il a enfin un travail certain. (Cuối cùng anh ta cũng có được công việc chắc chắn.)

_ Divers/différent :
Là tính từ không xác định, dùng để chỉ số lượng nhỏ (un petit nombre)

Ví dụ :
Au cours de la réunion, divers points de vue ont été exprimés. (Trong suốt buổi họp, nhiều quan điểm khác nhau đã được bày tỏ.)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *